Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận

Loading...

Ôn tập về luận điểm trong văn nghị luận

I- Những kiến thức cơ bản :

  1. Luận điểm trong bài văn là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra nhằm giải quyết vấn đề một cách hợp lí, chính xác.
  2. Vấn đề thường là một câu hỏi mà cuộc sống đặt ra trước người viết, còn luận điểm là ý kiến trả lời của người viết về vấn đề đó.
  3. Muốn giải quyết được vấn đề, người viết phải có một hệ thống luận điểm. Bài viết phải có luận điểm chính, luận điểm phụ; chúng liên kết với nhau theo một trình tự hợp lí. Nghĩa là:

– Các luận điểm được sắp xếp theo tầng bậc rõ ràng và các luận điểm ngang nhau đều được chia ra từ một căn cứ duy nhất.

– Các luận điểm ngang bậc nhau không được trùng lặp hoặc chồng chéo lên nhau.

– Các luận điểm phải có quan hệ hợp lô – gíc của quá trình giải quyết vấn đề: bắt đầu từ luận điểm xuất phát, qua các luận điểm phát triển để đi tới luận điểm kết luận toàn bài.

– Các luận điểm phải phát triển từ dễ đến khó,từ thấp đến cao.

  1. Trong bài văn nghị luận, mỗi đoạn văn ở phần thân bài thường trình bày một luận điểm . Thường có các cách trình bày:

– Câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn là trình bày theo phép diễn dịch.

– Câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn là trình bày theo phép quy nạp.

– Lần lượt nêu câu chủ đề đầu đoạn, rồi phát triển chủ đề, cuối đoạn khẳng định lại chủ đề, là trình bày theo phép tổng – phân – hợp.

  1. Các nhiệm vụ chủ yếu của việc trình bày luận điểm là:

– Nêu luận điểm : Thường dưới dạng câu văn có tính chất giới thiệu (nếu là đoạn diễn dịch); hoặc câu văn có tính chất khẳng định (nếu là đoạn quy nạp).

– Trình bày luận cứ để làm rõ luận điểm (lập luận): sắp xếp các luận cứ thành hệ thống; các luận cứ phải liên kết chặt chẽ với nhau( lí lẽ trước gợi mở ra lí lẽ tiếp sau, lí lẽ sau kế thừa và phát triển lí lẽ trước). Lập luận tốt sẽ tăng sức thuyết phục.

– Phải biết dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm; dùng các biện pháp tu từ. Diễn đạt tốt sẽ tăng sức truyền cảm.

II- Luyện tập

Bài 1: Cho đoạn văn sau .

Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông; Tú Bà; Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn bán thịt người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác. Cả một xã hội chạy theo tiền.

(Hoài thanh)

1. Câu nào là câu chủ đề của đoạn văn?

A. Cả một xã hội chạy theo tiền.

B. Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí.

C. Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông.

D. Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác.

2. đoạn văn trên là đoạn văn diễn dịch. Đúng hay sai?

A. Đúng   B. Sai.

3. Bài văn trên trình bày luận điểm gì?

Loading...

A. Xã hội trong Truyện Kiều là một xã hội vô nhân đạo

B.Xã hội trong Truyện Kiều là một xã hội bất công.

C.Xã hội trong Truyện Kiều là một xã hội chạy theo đồng tiền.

D.Xã hội trong Truyện Kiều là một xã hội vùi dập nhân tài.

 Bài  2:

Đoạn văn dưới đây chưa có câu chủ đề.

Những câu ca dao hay của ta, hầu hết mở đầu bằng “ con cò”: Con cò bay lả bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội, con cò trắng bạch như vôi, con cò vàng, con cò kì, con cò quặm… Con cò lội theo luống cày, con cò bay trên đồng lúa bát ngát, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông rỉa cánh, ngắm nghía người nông dân làm lụng.

a. Viết câu chủ đề đứng đầu đoạn để có đoạn diễn dịch.

b. Viết câu chủ đề đứng cuối đoạn để có đoạn quy nạp.

Bài  3: Hãy thêm vào đoạn văn dưới đây câu chủ đề đứng đầu đoạn, sao cho phù hợp với câu cuối, tạo thành đoạn văn tổng – phân – hợp.

Trạng thái căm uất sục sôi của một trái tim vĩ đại được thể hiện bằng lời văn ước lệ nhưng vẫn rất xúc động, như một lời huyết lệ: “ tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa”. Lòng căm thù ấy chuyển thành sức mạnh của ý chí xả thân cứu nước. Từ trái tim sục sôi nhiệt huyết đến ý chí quả quyết hành động, hi sinh cứu nước là một sự phát triển hợp với tính cách người anh hùng. Với ngôn từ và giọng văn thống thiết: “ Dậu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”, tác giả đã biến những điểm cố xa lạ trở thành gần gũi vì nó khơi đúng bản chất yêu nước truyền thống. Đoạn văn khắc hoạ hình ảnh và tâm hồn Trần Quốc Tuấn, vị chủ soái, linh hồn của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên, cho nên cũng là tiêu biểu cho khí phách anh hùng dân tộc.

Bài 4: Cho luận điểm: Bác Hồ sống rất giản dị.

a.Trình bày thành một đoạn văn diễn dịch

b. Sau đó biến đổi thành đoạn văn quy nạp.

Bài 5: Chọn một luận điểm trong bài “ Nước Đại Việt ta” và trình bày 1 đoạn văn diễn dịch, 1 đoạn văn tổng phân hợp.

——————————

GỢI Ý

Bài 1: A- B – C

Bài 2. Nội dung của hai câu chủ đề là một, những đặt ở đâu hay cuối đoạn văn thì cách diễn đạt phải có sự khác nhau.

Bài 3. Đọc kĩ câu cuối để nắm được chủ đề của đoạn. Câu đặt đầu đoạn nên ngắn gọn hơn, miễn sao giới thiệu được chủ đề, chưa có sắc thái nhấn mạnh, đề cao.

Bài 4.a) Bài tập mới nêu ra luận điểm, chưa phải là câu chủ đề. Do đó, nhất thiết phải:

– Viết câu giới thiệu chủ đề.

– Viết một số câu minh hoạ cụ thể cho đức tính giản dị của Bác Hồ.

Bài  5. Học sinh tự chọn luận điểm, viết đoạn văn theo yêu cầu.

Loading...