Bài 22: Vấn đề Biển Đông và các Đảo, Quần Đảo

Ôn thi TN – Địa lí VN- Chủ đề 5

CHỦ ĐỀ 5: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH, QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

1- Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên

*  Nước ta có một vùng biển rộng lớn, có diện tích trên 1 triệu km2, bao gồm 5 bộ phận: Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

*  Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:

  + Nguồn lợi sinh vật: giầu thành phần loài, có nhiều loại có giá trị kinh tế cao như: cá, tôm, cua, mực, đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết…có nhiều loài chim biển như: tổ yến (yến sào) là hàng xuất khẩu có giá trị.

 + Tài nguyên khoáng sản: Bao gồm dầu khí ở thềm lục địa, biển có nguồn muối vô tận, ô xít titan, cát trắng ở nhiều nơi… thuận lợi để phát triển công nghiệp.

 + Điều kiện phát triển giao thông vận tải: nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế, dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, có nhiều cửa sông thuận lợi cho việc xây dựng các cảng giao thông.

 + Nước ta có điều kiện để phát triển du lịch biển, đảo: nhiều bãi tắm đẹp (Trà Cổ, Sầm sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Vũng Tàu…)  tạo thuận lợi để phát triển du lịch, nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch biển đảo là loại hình du lịch đang thu hút nhiều khách.

du_lich_bien_nha_trang

2- Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ  an ninh vùng biển:

– Thuộc vùng biển nước ta có trên 4 nghìn hòn đảo lớn nhỏ. Một số đảo đông dân như Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc. Có nhiều nơi đảo chụm lại thành quần đảo như: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa.

– Các huyện đảo bao gồm: huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (Quảng Ninh); huyện đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ ( TP Hải Phòng); huyện đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị); huyện đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng); huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi); huyện đảo Trường Sa (Khánh Hoà), huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận); huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu); huyện đảo Kiên Hải và Phú Quốc (Kiên Giang).

* Ý nghĩa:

– Về kinh tế

 + Phát triển các nghề truyền thống gắn liền với việc đánh bắt cá, tôm, mực…nuôi trồng hải sản như tôm hùm, tôm sú, bào ngư, tổ yến…

 + Phát triển công nghiệp chế biến hải sản : nước mắm, đông lạnh…

 + Giao thông vận tải biển

 + Nhiều đảo có ý nghĩa lớn về du lịch

 + Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo

– Về an ninh, quốc phòng

 + Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

 +  Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.

 + Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

3- Tại sao nói: Sự phát triển kinh tế – xã hội các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta trong hiện tại cũng như trong tương lai?

– Các huyện đảo ở nước ta giầu tiềm năng cho phát triển kinh tế (khai thác, nuôi trồng thuỷ sản; khai thác dầu khí; phát triển giao thông; phát triển du lịch).

– Các huyện đảo và một bộ phận lãnh thổ của nước ta và không thể chia cắt được.

– Các huyện đảo do biệt lập với môi trường xung quanh, diện tích lại nhỏ nên nhậy cảm trước tác động của con người.

– Phát triển kinh tế huyện đảo dần xoá bỏ chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa hải đảo và đất liền. Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngư dân, bảo đảm bình ổn cho sự phát triển đất nước.

– Các đảo và quần đảo là tiền tiêu, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.

4- Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo?

* Lý do phải khai thác tổng hợp:

– Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

– Môi trường biển là không chia cắt được. Một vùng biển ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho  các vùng nước và đảo xung quanh.

– Môi trường đảo do sự biệt lập nhất định của nó không giống như trên đất liền, lại do có diện tích nhỏ nên rất nhậy cảm trước tác động của con người.

* Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo:

– Cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven biển, các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao, cấm không sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt nguồn lợi.

– Việc phát triển đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, đồng thời giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta.

* Khai thác tài nguyên khoáng sản:

– Nghề làm muối phát triển mạnh ở nhiều địa phương nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Hiện nay việc sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành và mang lại hiệu quả năng suất cao.

– Việc thăm dò và khai thác dầu khí trên thềm lục địa đã được đẩy mạnh.

* Phát triển du lịch biển:

–  Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp, nhiều bãi biển mới được dưa vào khai thác.

– Đáng chú ý là các khu du lịch Hạ Long (Quảng Ninh); Cát Bà, Đồ Sơn ( Hải Phòng); Sầm Sơn ( Thanh Hoá); Cửa Lò (Nghệ An); Nha Tranh (Khánh Hoà)…

* Giao thông vận tải biển:

– Hàng loạt hải cảng hàng hoá lớn đã được cải tạo, nâng cấp (cụm cảng Sài Gòn, cụm cảng Hải Phòng, cụm cảng Quảng Ninh, cụm cảng Đà Nẵng…).

– Một số cảng nước sâu đã được xây dựng (Cảng Cái Lân, cảng Nghi Sơn, Vũng áng, Dung Quất, Vũng Tàu…)

– Hàng loạt cảng nhỏ hơn đã được xây dựng ở hầu hết các tỉnh ven biển.

– Các tuyến vận chuyển hàng hoá và hành khách thường xuyên đã nối liền các đảo vời đất liền.

5- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết  các vấn đề về biển và thềm lục địa có ý nghĩa như thế nào?

Biển Đông là biển chung giữa Việt Nam và nhiều nước láng giềng. Vì vậy, việc tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa có ý nghĩa là:

– Tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực;

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta;

– Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta.

=> Mỗi công dân VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước.