Soạn bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Loading...

SOẠN BÀI: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

( Đọc thêm)

 

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Nghĩa của từ là gì?
– Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, …) mà từ biểu thị.

Ví dụ:      
+ nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
+ lả lướt: mềm mại, uyển chuyển với vẻ yếu ớt
– Mỗi từ đều mang nghĩa, chúng ta có hiểu được nghĩa của từ thì khi nói, khi viết mới diễn đạt đúng tư tưởng, tình cảm của mình.
2. Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
Ta có thể thấy, nghĩa của từ "hoa hồng" khái quát hơn nghĩa của từ "hoa hồng nhung", vì nó bao trùm lên các từ: hoa hồng nhung, hoa hồng vàng, hoa hồng bạch, … Nghĩa của từ "hoa" lại khái quát hơn nghĩa của từ "hoa hồng". Đó chính là cấp độ khái quát  của nghĩa từ nghĩa.
Vậy, sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn như vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
3. Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
– Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao gồm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Ví dụ: Từ "Thể thao" có nghĩa rộng hơn các từ: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ… song "bóng đá" lại có nghĩa rộng hơn "bóng đá trong nhà".
+ Từ "nghề nghiệp" có nghĩa rộng hơn các từ: bác sĩ, kỹ sư, công nhân, lái xe, thư ký, công an, giáo viên… song từ "bác sĩ" lại có nghĩa rộng hơn nghĩa của: bác sĩ nội, bác sĩ ngoại…
– Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Ví dụ:       + Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc… được bao hàm trong nghĩa của từ "nghệ thuật".
                 + Xăng, dầu hoả, ga, than, củi… được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ "nhiên liệu".
                 + Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, đàn ghi ta… được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ "nhạc cụ".
 – Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời lại có thể có nghĩa hẹp với từ ngữ khác.
Ví dụ:      
+ "Lúa" có nghĩa rộng hơn các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám thơm…
+ Lúa lại có nghĩa hẹp hơn với từ "ngũ cốc".

II – LUYỆN TẬP

 

* Hoạt động 1:  Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

GV cho HS quan sát sơ đồ trong bảng phụ

 

Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Tại sao?

 

Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ voi, hươu? Từ chim rộng hơn từ tu hú, sáo?

Loading...

Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?

Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?

Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng và nghĩa hẹp được không? Tại sao?

 I/ – Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

 1 Quan sát sơ đồ:

  b.. Nhận xét:

– Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá

– Vì: Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim, cá             

– Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu hú….có phạm vi nghĩa hẹp hơn động vật.

 

Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối.

 

2. Ghi nhớ: SGK

 

* Hoạt động 2: II/ – Luyện tập, củng cố

Cho HS lập sơ đồ, có thể theo mẫu bài học hoặc HS tự sáng tạo

 

Cho HS thảo luận 1 nhóm làm một câu

 

 

 

 

 

Cho 4 nhóm lên bảng ghi những từ ngữ có nghĩa hẹp của các từ ở BT3 trong thời gian 3 phút? ( Câu a, b, c, d)

 

 

Làm ở nhà

 

 

– HS nhắc lại thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?

II. Luyện tập, củng cố

Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong một nhóm từ, ngữ cho trước

–  Bài Tập 2: Tìm nghĩa của các từ ngữ sau

               a. Chất đốt.

               b. Nghệ thuật.

               c. Thức ăn.

               d. Nhìn.

               e. Đánh.

– Bài tập 3: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ, ngữ cho trước hoặc được bao hàm phạm vi nghĩa của từ cho trước

a. Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe hơi.

b. Kim loại: Sắt, đồng, nhôm.

c: Hoa quả: Chanh, cam.

d. Mang: Xách, khiêng, gánh.

– Bài tập 4, 5: Tìm nghĩa rộng, nghĩa hẹp của các từ cho sẵn

– Động từ nghĩa rộng: Khóc.

– Động từ nghĩa hẹp: Nức nở, sụt sùi.

 

Loading...