HSG Môn Sử 12: Đề thi số 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI     

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

Môn thi:   Lịch sử

         Thời gian làm bài: 180 phút.

 

Câu 1 (5 điểm)

        Trình bày tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu. Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và của Phan Châu Trinh có gì giống và khác nhau ?

Câu 2 (5 điểm)

Hãy chứng tỏ rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 3  (8 điểm)

Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, em hãy chứng minh rằng từ năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng trong quan hệ quốc tế giữa phe đế quốc chủ nghĩa với phe xã hội chủ nghĩa. Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt.

Trong quá trình hội nhập với thế giới hiện nay, nước ta đang đứng trước những thời cơ và thách thức nào ?

Câu 4 (2 điểm)

Giải thích hai khái niệm sau và cho ví dụ :

  • Chiến lược
  • Sách lược

 


HƯỚNG DẪN LÀM BÀI      

         Câu 1 ( 5 điểm)

  1. Tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu.
  • Sinh năm 1867, tên cũ là Phan Văn San, hiệu là Sào Nam. Gia đình nhà nho nghèo ở Nam Đàn. 0,25đ
  • 16 tuổi đỗ đầu xứ; 17 tuổi viết hịch Bình Tây thu Bắc; 33 tuổi đỗ đầu kì thi Hương ở Nghệ An. 0,25đ
  • 1904-1908: Lập hội Duy tân, sang Nhật cầu viện, tổ chức phong trào Đông Du. 0,25đ
  • 1912-1918: Thành lập và lãnh đạo Việt Nam Quang phục hội. 0,25đ
  • 1920-1925: Đến với Cách mạng tháng Mười Nga. Bị bắt ở Thượng Hải. 0,25đ
  • 1925-1940: Ông già bến Ngự, bị giam lỏng ở Huế. 0,25đ
  1. Giống nhau về mục đích cách mạng: Kết hợp cứu nước với duy tân, giành độc lập đồng thời giành quyền tự do dân chủ cho nhân dân và phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.
  2. Khác nhau về việc xác định mục tiêu trước mắt và biện pháp thực hiện. 0,25đ

       – Phan Bội Châu chủ trương bạo động: Trước hết phải đánh Pháp để giành độc lập cho dân tộc. Đó là điều kiện tiên quyết để duy tân, phát triển đất nước.

       – Phan Châu Trinh chủ trương cải cách: Trước hết phải duy tân đất nước, cải cách dân chủ. Đây là điều kiện tiên quyết để giải phóng dân tộc.

         * Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ

 

Câu 2 ( 5 điểm)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam:

         – Sau cách mạng tháng Mười Nga, đảng cộng sản được thành lập ở nhiều nước. Quốc tế Cộng sản…, phong trào cách mạng châu Á…0,5đ

         – Từ cuối thế kỉ XIX đến trước 1930, phong trào giải phóng dân tộc “dường như trong đêm tối không có đường ra”, khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. 0,75đ

– Đảng Cộng sản VN ra đời đã khẳng định ưu thế lãnh đạo của mình trong tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội Việt Nam 0,5đ

+ Giai cấp phong kiến lỗi thời, sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đánh dấu sự thất bại của ngọn cờ cứu nước phong kiến. 0,5đ

+ Giai cấp tư sản nhỏ yếu, bạc nhược… Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại đã chứng tỏ sự phá sản của đuờng lối cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản. 0,5đ

+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản và là giai cấp tiên tiến. Phong trào công nhân có bước phát triển mạnh mẽ. 0,5đ

  • Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và cuộc đấu tranh giai cấp, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX. Như vậy, Đảng ta ra đời từ sự chuẩn bị chu đáo về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
  • Ngay sau khi ra đời, Đảng ta đã tổ chức và lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 -1931, trở thành giai cấp nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 0,5đ

Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ

Câu 3  (8 điểm)

         a. Quan hệ quốc tế từ năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng giữa hai phe.

  • Ba sự kiện khởi đầu: 3 ý x 0,25đ = 0,75đ

+ Học thuyết Tru-man

+ Kế hoạch Mac-san

+ Thành lập NATO

  • Liên Xô và các nước Đông Âu: 2 ý x 0,25đ = 0,5đ

+ Hội đồng tương trợ kinh tế

+ Thành lập khối Vác-sa-va

  • Chạy đua vũ trang: 0,5đ
  • Chiến tranh cục bộ: 4 ý x 0,5đ = 2đ

+ Khoảng 100 cuộc chiến tranh cục bộ ở hầu hết các khu vực trên thế giới..

+ Triều Tiên…

+ Đông Dương…

+ Trung Đông…

– Cuộc khủng hoảng Ca-ri-bê…0,5đ

   b. Các xu thế phát triển của thế giới:  4 ý x 0,25đ = 1đ

  • Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
  • Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.
  • Nội chiến xung đột, li khai, khủng bố, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo…
  • Xu thế toàn cầu hóa…
  1. Liên hệ

– Thời cơ: Vốn, thị trường, phân công lao động quốc tế, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí…

       – Thách thức: Sức cạnh tranh yếu, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, luật pháp chưa hoàn thiện. Nguy cơ tụt hậu, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bênh tật, tệ nạn xã hội. Nguy cơ “diễn biến hoà bình”, đánh mất bản sắc dân tộc… 1,5đ

         * Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ

Câu 4 (2ý x 1đ =2 điểm)

  1. Chiến lược
  • Đường lối chung chỉ đạo việc đấu tranh lâu dài để đạt mục tiêu cơ bản của cách mạng (Từ điển thuật ngữ lịch sử)
  • Chiến lược cách mạng: Phương châm và kế hoạch có tích chất toàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng trong suốt cả một thời kì của cuộc đấu tranh xã hội – chính trị. (SGK9)
  • Ví dụ: Chiến lược của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam…
  1. Sách lược
  • Những hình thức tổ chức và đấu tranh để giành thắng lợi trong một cuộc vận động chính trị. (SGK9)
  • Sách lược cách mạng: Đường lối tổ chức, biện pháp, hình thức và khẩu hiệu đấu tranh vận động cách mạng trong một thời gian ngắn để thực hiện chiến lược cách mạng. Sách lược quân sự: Bộ phận quan trọng của chiến lược quân sự: Cách đánh, kế hoạch chuẩn bị tác chiến…  (Từ điển thuật ngữ lịch sử)
  • Ví dụ: Sách lược mềm dẻo của Đảng ta năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám.