THE PRESENT PERFECT TENSE

THE PRESENT PERFECT TENSE – THÌ HIÊN JTAIJ HOÀN THÀNH

1.      Cách dùng (uses): Thì hiện tại hoàn thành dùng để :
–      Diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ (không xác định rõ thời điểm) và kết quả của hành động còn lưu lại hiện tại.

Ex:            They have bought a new TV.
                 The football match has finished. 
 
–      Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.
Ex:            We have learned English for 4 years
 
–      Diễn tả một sự việc sẽ hoàn thành ở tương lai; trước mệnh đề thường có: if, when, before, after, as soon as, …
Ex:            Let’s have our meeting after we have had lunch.
 
2.   Hình thức (Form)
a. Thể khẳng định (Affirmative form):
S + have/has + PP …..
–      Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Lan/A book…) ta dùng HAS thay cho HAVE
Ex:            They have finished their work.
                  He has just bought a new car.
 
b.      Thể phủ định (Negative form):
S + have not/ haven’t + PP……..
–      Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Lan/A book…) thay have not/ haven’t là has not/ hasn’t.
Ex:            They have not/ haven’t finished their work.
                  Nam has not/ hasn’t bought a new car.
c.     Thể nghi vấn (Interrogative form)
Have/Has + S + PP……….?          
Trả lời ngắn:        Yes, S + have/has                                           
                            No,S + haven’t/hasn’t
Chú ý: Has và Hasn’t dùng cho chủ ngữ là các ngôi thứ 3 số ít.
      Ex:      Have they finished their work? – Yes, they have/ No, they haven’t
                Has Nam bought a new car? – Yes, he has/ No, he hasn’t    
    
3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành với một số trạng từ:
a.  FOR: chỉ một khoảng thời gian hành động thực hiện được là bao lâu
Ex:            We have learnt English for 4 years.        
 
b. SINCE: Chỉ mốc thời gian
Ex:            We have learnt Engish since 2005      
                 
c. JUST: Chỉ hành động vừa mới xảy ra được một thời gian ngắn
Ex:            My brother has just bought a new car
 
d. ALREADY: Được dùng để nhấn mạnh rằng một hành động nào đó đã xảy ra sớm hơn mong đợi. Already dùng trong câu khẳng định, nằm giữa have/has và PP hoặc đứng cuối câu.
Ex:            I have already read that book.
 
e. YET: được sử dụng với động từ phủ định để nhấn mạnh rằng hành động đó chưa xảy ra, nhưng chúng ta nghĩ rồi hành động rỗi sẽ xảy ra. Thường đứng cuối câu
Ex:            I haven’t finished this work yet.
                 (I haven’t finished this work but I will finish it)